Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 07/2013/TT-BXD về hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP
Ngày 31/10/2013, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 18/2013/TT-BXD về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 07/2013/TT-BXD về hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ như sau:
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15/5/2013
của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ
trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 2 Điều 1 như sau:" c) Doanh nghiệp là chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, chủ đầu tư các dự án nhà ở sinh
viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp, nhà ở cho người có thu nhập thấp
tại khu vực đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày
20/4/2009 và các Quyết định số 65, 66, 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của
Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát
triển nhà ở cho học sinh, sinh viên, công nhân lao động tại các khu công
nghiệp và nguời thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi tắt là
chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội); doanh nghiệp là chủ đầu tư dự
án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội".
2. Sửa đổi và bổ sung điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 3 như sau:
"a) Đối tượng và hộ gia đình của đối tượng quy định tại Điều 2 phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Chưa
có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc có nhà ở nhưng diện tích quá chật
chội. Cụ thể là: Có nhà ở là căn hộ chung cư, nhưng diện tích nhà ở bình
quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sử dụng/người; Có nhà ở riêng lẻ,
nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sử
dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó nhỏ hơn
diện tích đất được cấp phép xây dựng theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; Chưa có nhà ở nhưng có đất ở và đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và diện tích đất ở đó nhỏ hơn diện tích
đất được cấp phép xây dựng theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh.
Đối tượng được vay vốn phải có hộ khẩu thường trú tại
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở. Trường hợp tạm
trú thì phải có đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên (có thể không
liên tục) và có giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm. Trường hợp đối tượng
làm việc tại chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại địa phương nơi có dự
án mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại địa phương nơi công ty có chi
nhánh hoặc văn phòng đại diện thì cũng được áp dụng quy định tại điểm
này nhưng phải có giấy xác nhận của công ty về việc đóng bảo hiểm; Đã có
hợp đồng thuê, mua nhà ở thương mại theo quy định.
b) Xác nhận
điều kiện được vay: Người đứng tên vay vốn hỗ trợ nhà ở thuộc các đối
tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 phải có xác nhận của đơn vị đang công
tác về nơi công tác và thực trạng về nhà ở (theo mẫu tại Phụ lục số 01
Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15/5/2013 của Bộ Xây dựng) và chỉ xác
nhận một lần; đơn vị xác nhận phải chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận
của mình, không yêu cầu xác nhận về điều kiện thu nhập; Người đứng tên
vay vốn hỗ trợ nhà ở thuộc các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2
phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường (xã) nơi hộ gia đình đang
sinh sống và đăng ký thường trú hoặc tạm trú về thực trạng nhà ở (theo
mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư này) và phải chịu trách nhiệm việc
khai báo của mình.
c) Mỗi hộ gia đình chỉ được vay một lần hỗ
trợ nhà ở theo quy định của Thông tư này. Trường hợp con, cháu của chủ
hộ đã lập gia đình (có Giấy chứng nhận kết hôn) và trường hợp ở nhờ
nhưng có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú cùng với chủ hộ thì được coi là
hộ gia đình độc lập và thuộc đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo
quy định tại Thông tư này.
d) Đối tượng quy định tại Điều 2 Thông
tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15/5/2013 của Bộ Xây dựng không yêu cầu phải
xác nhận về thu nhập, trừ trường hợp ngân hàng yêu cầu khách hàng chứng
minh về thu nhập để bảo đảm cho phương án trả nợ thì thực hiện theo quy
định của ngân hàng."
3. Bổ sung điểm c Khoản 2 Điều 5 như sau:
"c) Diện tích sàn căn hộ nhà ở thương mại ghi trong hợp đồng mua, bán
nhà ở hình thành trong tương lai giữa chủ đầu tư và khách hàng là diện
tích căn hộ tạm tính theo thiết kế nhưng với quy mô nhỏ hơn 70 m2, khi
hoàn công có thể thay đổi theo thực tế nhưng không vượt quá 5%."
4.
Bãi bỏ Phụ lục số 02 của Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15/5/2013 của
Bộ Xây dựng và được thay thế bằng Phụ lục số 01 của Thông tư này.
Đối
với các trường hợp đã được Uỷ ban nhân dân phường (xã) cấp giấy xác
nhận về hộ khẩu và thực trạng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân khi
vay vốn để thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, giá bán
dưới 15 triệu đồng/m2 trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì
vẫn có giá trị thực hiện.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013.
Trung tâm Thông tin
Nguồn: Thông tư 18/2013/TT-BXD.